Công trình dân dụng là gì ? Vai trò của công trình dân dụng?
Công trình dân dụng là gì? Vai trò của công trình dân dụng là gì? Đây là một số câu hỏi khá phổ biến trong thời gian qua. Do trong quá trình lập hồ sơ thầu hay xin cấp chứng chỉ để hành nghề xây dựng cho công ty bạn cần tìm hiểu kỹ công trình dân dụng là gì? Nếu bạn cũng có chung thắc mắc về “công trình dân dụng là gì?”. Thì hãy cùng sàn phẳng UTC tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Công trình dân dụng.
Công trình dân dụng là gì?
Công trình dân dụng phục vụ chủ yếu cho mục đích dân dụng, là dạng công trình kết cấu dạng nhà hoặc có thể là một công trình độc lập hay là một tổ hợp công trình. Và theo nghị định của chính phủ về công trình dân dụng được căn cứ vào Nghị định 06/2021/NĐ-CP như sau:
Là công trình được sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) là dạng kết cấu nhà ở hoặc kết cấu khác (có thể là một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình). Phục vụ cho nhu cầu cần thiết của con người như nhu cầu ở, học tập, giảng dạy, làm việc, kinh doanh, giải trí, tập luyện,… Và chủ yếu vào nhu cầu dân dụng của con người.

Mô hình công trình dân dụng.
Vai trò của công trình dân dụng
Theo nghị định 06/2021/NĐ-CP của chính phủ nói về vai trò của công trình dân dụng gồm 3 loại chính:
- Công trình nhà ở :Là các công trình xây dựng với mục đích để ở, nghỉ ngơi dùng cho mục đích dân dụng cụ thể là các tòa nhà như chung cư, nhà ở tập thể, nhà riêng lẻ, kết hợp với nhau với mục đích phục vụ đời sống.

công trình dân dụng nhà ở.
- Công trình công cộng :
- Công trình cho giáo dục, đào tạo, nghiên cứu: là dạng công trình sử dụng chủ yếu trong mục đích giáo dục, đào tạo hoặc nghiên cứu cụ thể như: Các cấp trường học (nhà trẻ, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, đại học và cao đẳng). Hay các cấp trường đào tạo dạy nghề nghiệp như: trường trung đẳng nghề, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường trung tâm đào tạo khác. Hoặc các công trình như các trạm khí tượng thủy văn, trạm nghiên cứu địa chấn phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

Công trình trường học.
- Công trình y tế: Là dạng công trình phục vụ cho việc khám chữa bệnh như các cơ sở y tế, bệnh viện, nhà hộ sinh, điều dưỡng, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế,…

Công trình bệnh viện.
- Công trình thể thao: Là dạng công trình phục vụ cho mục đích giao lưu thể thao là dạng công trình như sân vận động, nhà thi đấu, sân tập luyện, thi đấu các môn thể thao như: Gôn, bóng đá, tennis, bóng chuyền, bóng rổ và các môn thể thao khác.

Công trình thể thao.
- Công trình văn hóa: Là công trình dạng trao đổi giao lưu văn hóa giữa các dân tộc với nhau giao lưu các bản sắc dân tộc giữa các nước trên thế giới. Cụ thể như các trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, các công trình triển lãm nghệ thuật “ bảo tàng, thư viện, trung tâm triển lãm, nhà trưng bày,…”. Các công trình vui chơi, giải trí,…

Công trình văn hóa
- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Công trình tôn giáo sẽ gồm các nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường,… Và công trình tín ngưỡng sẽ gồm các công trình như: Đình, đền, am, miếu, nhà thờ họ,…

Công trình tôn giáo.
- Công trình thương mại: Là các khu vực để mua bán trao đổi như: các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, các cửa hàng ăn uống,…

Công trình thương mại.
- Công trình dịch vụ: Là dạng nhà nghỉ, khách sạn, các cơ sở nghỉ dưỡng cao cấp, biệt thự lưu trú,… hay các biển quảng cáo đứng độc lập, bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính,…

Công trình dịch vụ.
- Các trụ sở, văn phòng làm việc: Là dạng nhà ở chủ yếu phục vụ văn phòng làm việc, cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị,…

Công trình văn phòng.
- Các tòa nhà, kết cấu phục vụ đa công dụng: Là dạng công trình phục vụ với nhiều mục đích khác nhau như văn phòng, nhà hàng, khách sạn,…

Công trình đa dụng.
- Cổng, tường rào, nhà bảo vệ và kết cấu nhỏ lẻ khác phục vụ cho mục đích dân dụng.

Công trình tường rào.
Các cấp của công trình dân dụng
Hiện tại, có 5 loại cấp của công trình dân dụng lần lượt là: Cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4. Và được quy định trong các điều khoản sau:
- Căn cứ vào luật xây dựng ngày 18/6/2014 số 50/2014/QH13.
- Căn cứ vào nghị định số 46/2015/NĐ-CP đưa ra vào ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Căn cứ vào nghị định số 59/2016/NĐ-CP đưa ra vào ngày 18/6/2015 của chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng.
- Căn cứ vào nghị định số 62/2013/NĐ-CP đưa ra vào ngày 25/6/2013 của chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ xây dựng.

Công trình dân dụng nhà ở.
Dựa vào các nghị định trên ta có thể phân loại các cấp công trình như sau:
- Công trình dân dụng cấp đặc biệt: Là công trình có diện tích sàn lớn hơn 15.000m2 hoặc có chiều cao là 30 tầng hoặc hơn.
- Công trình dân dụng cấp 1: Là công trình có diện tích sàn từ 10.000m2 đến 15.000m2 hoặc chiều cao từ 20 đến 29 tầng.
- Công trình dân dụng cấp 2: Là công trình có diện tích sàn từ 5.000m2 đến 10.000m2 hoặc có chiều cao từ 9 đến 19 tầng.
- Công trình dân dụng cấp 3: Là công trình có diện tích sàn từ 1.000m2 đến 5.000m2 hoặc có chiều cao từ 4 đến 8 tầng.
- Công trình dân dụng cấp 4: là công trình có diện tích sàn dưới 1.000m2 hoặc có chiều cao nhỏ hơn 3 tầng.
Trình tự xin giấy phép xây dựng của công trình dân dụng
Về trình tự xin giấy phép xây dựng của công trình dân dụng đã được quy định ở Điều 42 Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã đưa ra quy định chung:
Hồ sơ liên quan đến đề nghị cấp phép xây dựng phải được nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
Các văn bản, giấy tờ, phải được công chứng đầy đủ trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình dân dụng nhà ở.
Bản vẽ thiết kế trong hồ sơ phải tuân thủ về quy cách hồ sơ thiết kế theo Điều 33 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
Và để nộp giấy phép xây dựng công trình dân dụng phải thông qua 5 bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chuẩn bị gồm 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Đối với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm:
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với hồ sơ hợp lệ và thông báo với chủ đầu tư bổ sung những giấy tờ đối với những hồ sơ không hợp lệ.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong vòng 7 ngày từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa.
Trong quá trình thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệm kiểm tra những tài liệu còn thiếu và những tài liệu sai không đúng với thực tế và báo kịp thời với chủ đầu tư để bổ sung kịp thời.
Trong trường hợp những hồ sơ thiếu chưa đáp ứng được theo thông báo của bên cơ quan có thẩm quyền thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản hướng dẫn chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.
Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo thông báo. Trong trường hợp chủ đầu tư không đáp ứng được điều kiện thì trong thời hạn 03 ngày. Cơ quan thẩm quyền có nhiệm vụ thông báo với chủ đầu tư lý do không cấp giấy phép cho chủ đầu tư.
Bước 4: Lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo Điều 41 Nghị định 15/2021/NĐ-CP và gửi văn bản đến cơ quan nhà nước về lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.
Bước 5: Trả kết quả
Trong vòng 20 ngày, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng công trình kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp vẫn phải xem xét thêm trong việc cấp giấy phép thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải gửi văn bản thông báo rõ lý do không cấp giấy phép cho bên xin cấp, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét, nhưng không được quá thời gian 10 ngày.
Như vậy, những thông trên đã tổng hợp những gì bạn cần biết về công trình dân dụng. Nếu bạn còn những thắc mắc gì hãy comment hoặc inbox trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi tư vấn trực tiếp.